1. Giới thiệu chung:
- CEPEW là một tổ chức phi chính phủ trực thuộc Hội khuyến khích và hỗ trợ giáo dục Việt Nam được thành lập theo quyết định số 137/QĐ - KHVN ngày 20/8/1997.
- Tên tiếng Anh:Center for Education Promotion and Empowerment of Women.
- Địa chỉ: 113 D1 Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội
- Tel/Fax: (84-4) 5726789
- E - mail: cepew@fmail .vnn.vn
- Giám đốc: TS. Vương Thị Hanh
2. Mục tiêu của CEPEW:
• Mục tiêu chung :
Nâng cao năng lực cho phụ nữ nhằm đạt được bình đẳng giới và cải thiện địa vị của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
• Mục tiêu cụ thể :
- Nâng cao kiến thức và kỹ năng cho phụ nữ và trẻ em gái.
- Tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn lực cho phụ nữ.
- Thu hút phụ nữ vào các chương trình phát triển cộng đồng.
3. Nhiệm vụ chính:
- Tiến hành nghiên cứu tiếp cận giáo dục của phụ nữ và trẻ em gái nông thôn.
- Cung cấp các tập huấn xây dựng năng lực cho phụ nữ và trẻ em gái.
- Xuất bản và phổ biến các tài liệu học tập cho cộng đồng.
- Thực hiện các dự án cộng đồng nhằm cải thiện mức sống cho phụ nữ.
- Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm đạt được mục tiêu của CEPEW.
4. Hợp tác:
- CEPEW đã và đang hợp tác với các tổ chức đoàn thể và các tổ chức phi chính phủ trong nước như Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp, Hội nông dân, Viện Sức khoẻ sinh sản và Gia đình (RaFH), Trung tâm Nghiên cứu giới, gia đình và môi trường trong phát triển, Trung tâm huy động cộng đồng Việt Nam phòng chống HIV/AIDS, Viện nghiên cứu các vấn đề xã hội, Trung tâm giới đa ngành, Trung tâm UNESCO giáo dục không chính quy, Trung tâm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ, Trung tâm nghiên cứu lao động nữ...
- CEPEW cũng đã và đang hợp tác với các bộ ngành như Bộ Giáo dục và đạo tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản, Bộ y tế, Bộ tài nguyên và môi trường, Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Và CEPEW đã và đang hợp tác với các tổ chức quốc tế như Đại sứ quán Mỹ, Đại sứ quán Phần Lan, Đại sứ quán Canada, Đại sứ quán Hà Lan, Đại sứ quán Thuỵ Sĩ, Đại sứ quán New Zealand, Đại sứ quán úc, Trung tâm Châu á, Oxfam Anh, Oxfam Quebec, Quỹ phụ nữ toàn cầu, Viện phát triển giáo dục, ICCO, ĐE, CECI, ActionAID Việt Nam, Ngân hàng thế giới, Chương trình phát triển Liên hiệp quốc, SIDA, Oxfarm Hong Kong...
- Hiện nay CEPEW đang là tổ chức thành viên của Nhóm hợp tác phát triển (CDG), Mạng giới và phát triển cộng đồng (GENCOMNET), APPS, Mạng lưới các tổ chức phi chính phủ vì an ninh lương thực (CIFFEN).
5. Cơ cấu tổ chức:
- Đội ngũ cán bộ và cộng tác viên:
- Hiên nay CEPEW có 7 cán bộ làm việc toàn thời gian, 3 cán bộ bán thời gian và 15 cộng tác viên hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan.
- CEPEW có 3 bộ phận:
- Bộ phận nghiên cứu và đào tạo.
- Bộ phận quản lý và thực hiện chương trình/dự án.
- Bộ phận hành chính, kế toán.
6. Các hoạt động đã và đang thực hiện:
- Đội ngũ cán bộ và cộng tác viên của CEPEW có nhiều kinh nghiệm trong huấn luyện, quản lý và thực hiện các chương trình/dự án. Kể từ khi thành lập, CEPEW đã và đang thực hiện các chương trình.
6.1. Chương trình nghiên cứu:
- Nghiên cứu về tiếp cận giáo dục của phụ nữ và trẻ em gái nghèo nông thôn.
- Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Hoà Bình năm 2000, tại Nam Định và Vĩnh Phúc năm 2001.
- Nghiên cứu về sự tham gia chính trị và ra quyết định của phụ nữ các cấp.
- Phối hợp cùng Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam và một số tổ chức phi chính phủ khác, CEPEW đã thực hiện nghiên cứu về sự tham gia chính trị và ra quyết định của phụ nữ từ năm 1999 đến nay.
6.2. Chương trình nâng cao năng lực kinh tế cho phụ nữ :
- Dạy nghề cho phụ nữ và trẻ em gái nông thôn:
- Chương trình được thực hiện tại huyện Hải Hậu (Tỉnh Hà Tây), huyện Hải Hậu và Nghĩa Hưng (Tỉnh Nam Định), huyện Đầm Hà và Hải Hà (tỉnh Quảng Ninh), Huyện Tân Yên và Việt Yên (tỉnh Bắc Giang).
- Tập huấn phát triển kinh doanh nhỏ cho phụ nữ nghèo
- Xây dựng Trung tâm học tập cộng đồng, thành lập câu lạc bộ văn hoá phụ nữ nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, thông tin và chia sẻ kinh nghiệm cho phụ nữ và trẻ em gái (kể cả nam giới). 6 trung tâm học tập cộng đồng và câu lạc bộ văn hoá phụ nữ được xây dựng tại tỉnh Hà Tây, Nam Định và Vĩnh Phúc kể từ năm 1999. Những trung tâm này đã tạo cơ hội cho hàng ngàn phụ nữ và trẻ em gái cũng như người dân địa phưnưg tiếp cận kiến thức và kỹ năng cho cuộc sống và sản xuất.
6.3. Các chương trình bảo vệ quyền phụ nữ:
- Chương trình phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ được thực hiện tại Lao Cai, Quảng Ninh, Hà Tây, Nam Định, Bắc Giang kể từ năm 2000.
- Chương trình phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em tại các tỉnh Quảng Ninh, An Giang, Bắc Giang và Thanh Hoá từ năm 2003.
- Chương trình tăng cường sự tham gia dân chủ của phụ nữ và nam giới vào các hoạt động cộng đồng. Chương trình được thực hiện tại Hà Tây, Nam Định, Hải Dương, Bắc Giang, Thanh Hoá, Bình Thuận, Hải Dương, Bắc Ninh và Thái Nguyên từ năm 2001 tới nay. - Chương trình xóa mù cho phụ nữ dân tộc miền núi được thực hiện tại Yên Bái năm 2005.
6.4. Chương trình nâng cao kiến thức và năng lực cho lãnh đạo nam và nữ các cấp:
- Nâng cao nhận thức giới cho lãnh đạo nam và nữ cấp huyện và xã được thực hiện tại Hà Tây, Ninh Bình, Quang Ninh, Phu Tho từ năm 1999 tới nay.
- Nâng cao kỹ năng lãnh đạo cho lãnh đạo nam và nữ các cấp địa phương. Chương trình được thực hiện tại Quảng Bình, Cao Bằng, Hưng Yên, Hải Dương, Ninh Bình, Thanh Hoá, Hà Tây, Nam Đinh từ năm 1999.
- Nâng cao kỹ năng hoạt động cho nữ đại biểu HĐND cấp huyện và xã được thực hiện tại Đăc Nông, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bắc Kạn, Nam Định, Bắc Giang từ năm 2000. 5. Tham gia mạng lưới và vận động chính sách:
- Quản lý và thực hiện dự án nâng cao năng lực cho các tổ chức phi chính phủ Việt Nam năm 2005.
- Tham gia xây dựng và trình bày báo cáo phi chính phủ về việc thực hiện Công ước quốc tế về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) với Uỷ ban CEDAW của Liên hiệp quốc từ tháng 6/2006 tới tháng 2 năm 2007.
- Tham gia các cuộc họp báo về báo cáo CEDAW của chính phủ và các NGOS.
- Tham gia đóng góp ý kiến cho Luật về Hội, Luật bình đẳng giới, các chương trình phát triển kinh tế – xã hội quốc gia.
- Chuẩn bị tài liệu tập huấn và huấn luyện kỹ năng cho nữ ứng cử viên đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND cấp cơ sở.
6.6. Các tài liệu học tập cho cộng đồng đã được xuất bản và phổ biến:
- Sách “Quyền phụ nữ trong công ước CEDAW và pháp luật Việt Nam (2007).
- Sách “Giúp người lao động xa nhà được an toàn” (2006).
- Sách “Giới và kỹ năng hoạt động của đại biểu HĐND” (2006).
- Sách “Phụ nữ với Hội đồng nhân dân” (1999 và sửa chữa 2004).
- Sách “Giới và quyền phụ nữ trong pháp luật Việt Nam (2004).
- Sách “Phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em” (2004).
- Sách “Hiểu biết về luật lao động” (2003).
- Sách “Tập huấn kinh doanh nhỏ” (2002).
- Sách “Phòng chống bạo lực gia đình với phụ nữ (2000).
- Sách “Kỹ năng lãnh đạo và quản lý” (2000).
- Sách mỏng “Đâu phải bởi số phận” (2004).
- Sách mỏng “Sức khoẻ sinh sản” (2003).
- Sách mỏng “Đối xử bình đẳng trong gia đình” (2003).
- Sách mỏng “Quyền phụ nữ trong Luật dân sự và Luật hôn nhân gia đình” (2003).
- Sách “Khởi dự doanh nghiệp” (2002).
- Sách mỏng “Giới - Việc của mỗi người, mỗi gia đình và cả cộng đồng” (2001).
- Sách mỏng “Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở vì phát triển cộng đồng bền vững” (2001, bổ sung các năm 2004 và 2006).
- Sách mỏng “Phòng chống bạo lực gia đình” (2001).
6.7. Các dịch vụ tư vấn:
- Tư vấn cho CECI năm 2002.
- TOT về giới cho chương trình xoá đói giảm nghèo huyện Bá Thước và Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá
- ActionAID từ năm 2002:
- TOT về giới trong chương trình xoá đói giảm nghèo.
- Biên soạn sách tập huấn về giới cho cán bộ cộng đồng.
- Tiến hành nghiên cứu và đánh giá dự án “Phòng chống bạo lực gia đình”.
- Cho Oxfam Bỉ từ năm 2003.
- Đánh giá việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An;
- TOT về giới và thực hiện QCDCCS cho cán bộ Hội nông dân huyện Tương Dương và Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
- Cho Uỷ ban quốc gia vì sự tíên bộ phụ nữ trong các năm 2001, 2004 và 2007.
- Nghiên cứu về phụ nữ tham gia lãnh đạo và ra quyết định (nhằm xây dựng kế hoạch quốc gia về sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010).
- Sửa chữa và bổ sung tài liệu tập huấn cho nữ ứng cử viên HĐND nhiệm kỳ 2004 -2009.
- Biên soạn tài liệu tập huấn cho nữ ứng cử viên đại biểu Quốc hội khoá 12.
- Cho Hội phụ nữ Việt Nam.
- Biên soạn tài liệu tập huấn về giới và quyền phụ nữ trong pháp luật Việt Nam.
- Biên soạn sách về giới (tài liệu dùng cho cán bộ HPN các cấp).
- Cho HPN các địa phương (Yên Bái, Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bình Thuận, Vĩnh Long, Thanh Hoá (huyện Hà Trung) từ năm 2000.
- TOT về giới và kỹ năng lãnh đạo.
- TOT về giới và thực hiện QCDCCS.
- TOT về giới.
- Viết đề nghị dự án.
- Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện dự án.
|